PIN là gì?

Abbrev None
personal identification number PIN number
Mã PIN

Số nhận dạng cá nhân (PIN) hoặc đôi khi là số PIN (PIN number), là mật mã dạng số (đôi khi là chữ và số) được sử dụng trong quá trình xác thực người dùng truy cập hệ thống.

Mã PIN là chìa khóa để tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi dữ liệu riêng tư giữa các trung tâm xử lý dữ liệu khác nhau trong mạng máy tính cho các tổ chức tài chính, chính phủ và doanh nghiệp. Mã PIN có thể được sử dụng để xác thực hệ thống ngân hàng với chủ thẻ, chính phủ với công dân, doanh nghiệp với nhân viên và máy tính với người dùng, trong số các mục đích sử dụng khác.

Noun Hardware
Chân

Chân (pin) là các tiếp điểm kim loại kết nối với bo mạch chủ (motherboard).

Noun Database
Ghim

Khi một khối (block) đã được đưa vào buffer, một tiến trình (process) của cơ sở dữ liệu có thể đọc nội dung của khối từ bộ nhớ buffer. Tuy nhiên, trong khi khối đang được đọc, nếu một tiến trình đồng thời loại bỏ (evict) khối và thay thế nó bằng một khối khác, reader đang đọc nội dung của khối cũ sẽ thấy dữ liệu không chính xác, writer sẽ làm hỏng nội dung của khối. Do đó, điều quan trọng là trước khi một tiến trình đọc dữ liệu từ một khối của buffer, nó đảm bảo rằng khối sẽ không bị loại bỏ. Để làm như vậy, tiến trình thực hiện thao tác ghim (pin) trên khối, buffer manager không bao giờ loại bỏ một khối được ghim.

Learning English Everyday