Stored procedure là gì?

Phrase Mysql

Stored procedure là một tập hợp các câu lệnh SQL với một tên được gán và được lưu trữ trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) vì vậy nó có thể được sử dụng lại và chia sẻ bởi nhiều chương trình. Về bản chất stored procedure giống như hàm (function) trong các ngôn ngữ lâp trình. Stored procedure có thể truy cập hoặc sửa đổi dữ liệu trong cơ sở dữ liệu (database). Stored procedure có thể chấp nhận các tham số đầu vào và trả về nhiều giá trị của các tham số đầu ra. Stored procedure có thể chứa một câu lệnh điều kiện như IF hoặc CASE hoặc các vòng lặp (Loops). Bên dưới là cú pháp tạo stored procedure trong MySql.


Create Procedure [Procedure Name] ([Parameter 1], [Parameter 2], [Parameter 3] )
Begin
SQL Queries..
End

Trong cú pháp:

  • Tên của stored procedure phải được chỉ định sau từ khóa Create Procedure.
  • Sau tên stored procedure, danh sách các tham số phải được chỉ định trong dấu ngoặc đơn. Danh sách tham số phải được phân tách bằng dấu phẩy.
  • Các truy vấn SQL và code phải được viết giữa các từ khóa BEGIN và END

Để thực thi stored procedure, bạn có thể sử dụng từ khóa CALL. Dưới đây là cú pháp:


CALL [Procedure Name] ([Parameters]..)

In the syntax:

  • Tên stored procedure phải được chỉ định sau từ khóa CALL
  • Nếu stored procedure có các tham số, thì các giá trị tham số phải được chỉ định trong dấu ngoặc

Dưới đây là đoạn code ví dụ tạo stored procedure:



DELIMITER //
CREATE PROCEDURE sp_GetMovies()
BEGIN
    select title,description,release_year,rating from film;
END //
    
DELIMITER ;

Learning English Everyday